Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

1509539316337.jpg 1509539233957.jpg 1509539255902.jpg Da_cau_3.jpg Da_cau.jpg Bongdanu.jpg Bong_da_nu.jpg Bong_da_nam.jpg 200.jpg 20th11.jpg 2015.jpg 1480581_1431848343700285_838583130_n.jpg IMG_1029.jpg IMG_1034.jpg IMG_1032.jpg IMG_1020.jpg IMG_1016.jpg P5280032.jpg P5280052.jpg P5290101.jpg

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Hóa 9 - HK I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Thị Thu Yến
Người gửi: Châu Hoàng Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:38' 18-05-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người

Tuần
Tiết PPCT
Lớp dạy

ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn
Ngày dạy

A/ Mục tiêu:
Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8
HS giải được các bài tập định tính và định lượng bằng cách vận dụng những kiến thức đã học.
B/ Chuẩn bị: Nội dung ôn tập, bài tập.
C/ Tổ chức dạy học:

Nội dung
Phương pháp – phương tiện
TG

I/ Kí hiệu hoá học và hoá trị của một số nguyên tố thường gặp:
K, I, H, Na, Ag, Cl : I
Mg, Zn, Hg, O, Cu, Ca, Ba : II
Al : III
Fe: II, III
S: II, IV, VI
P: III, V
C, Pb: II, IV
N: I, II, III,…V
II/ Qui tắc hoá trị:
1/ Quy tắc: Trong CTHH, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
2/ Vận dụng:Lập CTHH của những hợp chất tạo bởi
Fe (III) và O : Fe2O3
Na (I) và OH : NaOH
Ca (II) và PO4: Ca3(PO4)2
III/ Cân bằng PTHH:
1. Na + O2 ( Na2O
4Na + O2  2Na2O ( P/ư hoá hợp)
2. HgO ( Hg + O2
2HgO  2Hg + O2 (P/ư phân huỷ)
3. Zn + HCl ( ZnCl2 + H2
Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 ( P/ư thế)
IV/ Một số công thức biến đổi cần nhớ:
1/ Công thức tính số mol (n): n = 
n =
2/ Công thức tính khối lượng (m):
m = n.M
3/ Công thức tính thể tích khí ở đktc:
V = n.22.4
4/ Công thức tính tỉ khối của chất khí: d =

d =


5/ Công thức tính nồng độ phần trăm:
C% = . 100%
6/ Công thức tính nồng độ mol:
CM = 
Bài tập: Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng hidro để khử sắt (III) oxit và thu được 11,2g sắt.
Viết PTHH
Tính khối lượng sắt (III) oxit đã dùng
Tính thể tích hidro đã tiêu thụ đktc?

GV: Gọi HS lên bảng viết kí hiệu hoá học và cho biết hoá trị của một số nguyên tố thường gặp?
* Hoá trị của 1 số nhóm nguyên tử:
OH (I), NO3 (I), SO4(II), PO4(III)






HS nhắc lại quy tắc hoá trị
VD: H2O ta có: 2 x I = 1 x II
HS lên bảng làm bài tập



HS lên bảng làm bài tập
GV: Hãy cho biết loại phản ứng?






HS phát biểu


HS phát biểu




HS phát biểu

HS phát biểu






HS phát biểu


HS phát biểu

HS lên bảng giải bài tập:
Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O
160g 67,2 112g
xg y(l) 11.2g

x = = 16g
y = = 6,72 lit


4/ Củng cố- dặn dò: HS về học bài và chuẩn bị bài 1















Tuần
Tiết PPCT
Lớp dạy
Ngày soạn
Ngày dạy
Bài 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT. KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
 Kí duyệt



Trương T. Trúc


A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất.
- HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào tính chất hoá học của chúng.
2. Kĩ năng: Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải bài tập định tính và định lượng.
B/ Chuẩn bị:
Hoá chất: CuO, CaO, H2O, CaCO3, P đỏ, dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2, CO2 điều chế từ CaCO3 và HCl, P2O5 từ P đỏ.
Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm.
C/ Tổ chức dạy học:
Chương 4 oxi không khí ở lớp 8 đã đề cập đến 2 loại oxit chính
 
Gửi ý kiến